Đi tiểu ra máu (hay còn gọi là đái máu) là hiện tượng nước tiểu đào thải ra ngoài có lẫn máu hoặc màu nâu sẫm. Đây là những triệu chứng của các bệnh liên quan đến hệ tiết niệu ở người, có thể là thận bàng quang hoặc cơ quan sinh dục. Triệu chứng tiểu ra máu không quá nghiêm trọng và có thể kiểm soát cũng như điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện triệu chứng để giảm thiểu rủi ro mắc những bệnh lý nguy hiểm như ung thư.
Tổng quan về hiện tượng đi tiểu ra máu
Đi tiểu ra máu, hay còn gọi là đái ra máu là hiện tượng nước tiểu đào thải ra khỏi cơ thể có lẫn máu hoặc màu hồng nhạt. Độ đậm của nước tiểu sẽ phụ thuộc vào loại tiểu máu mà người bệnh mắc và lượng hồng cầu (máu) bị rò rỉ vào bên trong nước tiểu. Có hai loại tiểu máu gồm tiểu máu vi thể và tiểu máu đại thể.
Nếu người bệnh mắc tiểu máu đại thể có thể nhận biết bệnh bằng mắt thường với triệu chứng điển hình là nước tiểu chuyển màu hồng nhạt hoặc đỏ. Tuy nhiên, người bị tiểu máu vi thể sẽ không thể thấy được máu trong nước tiểu của mình. Hồng cầu của tiểu máu vi thể chỉ hiển thị dưới kính hiển vi khi xét nghiệm nước tiểu.
Hệ thống tiết niệu trong cơ thể người gồm 2 quả thận, 2 niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Chức năng chính của hệ tiết niệu là lọc những chất thải dư thừa ra khỏi cơ thể. Hơn nữa, hệ tiết niệu còn giúp cơ thể kiểm soát lượng chất điện giải, các chất chuyển hóa, điều chỉnh máu và điều hòa lượng huyết áp.
Thận là cơ quan nằm ngay dưới khung xương sườn, một bên của cột sống. Thận có chức năng lọc nước tiểu và máu. Mỗi ngày, thận khỏe mạnh có thể lọc từ 120-150 lít máu và 1-2 lít nước tiểu, cùng chất thải và các chất lỏng bổ sung khác.
Nước tiểu sau khi được lọc ở thận sẽ đi đến bàng quang, nơi chứa nước tiểu trước khi được đào thải ra ngoài bằng đường niệu đạo. Chính vì thế, khi xuất hiện tình trạng tiểu máu, khả năng rất cao bạn đã bị mắc bệnh lý liên quan đến thận, bàng quang hoặc niệu đạo. Phổ biến là bệnh viêm cơ quan tiết niệu cấp tính.
Hai dạng chính của hiện tượng đi tiểu ra máu
1. Tiểu máu đại thể
Tiểu máu đại thể là hiện tượng xảy ra khi số lượng hồng cầu trong nước tiểu đủ để nhìn bằng mắt thường. Nước tiểu của người bị tiểu máu đại thể có màu hồng nhạt hoặc đỏ, điều này phụ thuộc vào lượng hồng cầu nhiều hay ít. Đôi khi, tiểu máu đại thể cũng bao gồm những cục máu đông ở nước tiểu. Và nếu để lâu sẽ xảy ra hiện tượng lắng cặn hồng cầu.
2. Tiểu máu vi thể
Tiểu máu vi thể là dạng đi tiểu ra máu nhưng số lượng hồng cầu trong nước tiểu khá ít, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Thông thường, số lượng hồng cầu trong nước tiểu trên 10.000 hồng cầu/ml là tiểu máu vi thể. Hồng cầu ở tiểu máu vi thể có thể tìm thấy dưới ống kính hiển vi. Vì vậy, người bị tiểu máu vi thể thường không biết mình bị bệnh cho đến khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu.
Những bệnh lý nào gây ra hiện tượng đi tiểu ra máu?

Có thể bạn quan tâm: Hình Ảnh Cá Dũa: Khám Phá Thế Giới Đa Dạng Của Những “công Nhân Dọn Dẹp” Hồ Cá
Đi tiểu ra máu là một triệu chứng của hầu hết các bệnh liên quan đến cơ quan trong hệ tiết niệu. Trong đó, bệnh thận và niệu đạo là nhóm bệnh chắc chắn gây ra tình trạng đi tiểu ra máu. Ở một số bệnh lý khác như bàng quang, tiểu ra máu là dấu hiệu lâm sàng của hiện tượng xuất huyết bàng quang.
Viêm bàng quang
Viêm bàng quang là tình trạng viêm sưng cấp tính hoặc mạn tính ở bàng quang. Nhiễm khuẩn là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất, chiếm hơn 50% trường hợp viêm bàng quang. Bên cạnh những triệu chứng như tiểu rắt, tiểu buốt, viêm bàng quang có thể gây ra chảy máu, được gọi là viêm bàng quang xuất huyết. Điều này là dấu hiệu của viêm bàng quang tiến triển nặng khiến bàng quang phù nề xuất huyết.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng trong bàng quang, thận, niệu đạo hoặc tuyến tiền liệt ở nam giới là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng tiểu ra máu. Việc nhiễm trùng này là tình trạng viêm sưng do vi khuẩn gây ra khi xâm nhập vào các cơ quan hệ tiết niệu như bàng quang, thận, cầu thận hoặc niệu đạo. Viêm sưng nếu nặng sẽ dẫn đến xuất huyết. Lượng máu này sẽ được đào thải chung với nước tiểu đi ra ngoài. Đây là hiện tượng tiểu ra máu do nhiễm trùng.
Sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu được biết là bên trong cơ quan tiết niệu, phổ biến là bàng quang và thận, xuất hiện những khối khoáng chất cứng. Những khối sỏi này phát triển khi các khoáng chất trong nước tiểu cô đặc kết tinh và cuối cùng là tạo thành sỏi. Một trong những triệu chứng của sỏi thận là tiểu ra máu. Đây là dấu hiệu lâm sàng khi khối sỏi ma sát với niêm mạc tiết niệu theo dòng nước tiểu. Sự va chạm này gây tổn thương lên niêm mạc làm niêm mạc chảy máu.
U bướu thận
U bướu thận là các khối u lành tính hoặc ác tính xuất hiện ở thận. Các khối u nếu lành tính sẽ không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần phải lưu ý và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Bên trong những khối u lành tính vẫn có khả năng cáo xuất hiện các tế bào ác tính. Những tế bào này là nguyên nhân gây chèn ép các cơ quan khác khi phân chia và phát triển trong thời gian ngắn. Điều này tác động rất lớn đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
Khối u bướu thận ác tính sẽ không có dấu hiệu lâm sàng trong giai đoạn đầu tiên. Khi người bệnh bước vào giai đoạn nặng hơn, bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như tiểu ra máu, đau vùng thắt lưng, sút cân và thiếu máu nghiêm trọng.
Phì đại tuyến tiền liệt
Phì đại tuyến tiền liệt là một bệnh tiết niệu ở nam giới, gây ra sự tăng sinh lành tính của mô nền và tế bào niêm mạc tuyến. Nói cách khác, đây là sự phình to của tuyến tiền liệt dẫn đến các triệu chứng như tiểu nhiều, tiểu gấp, bí tiểu. Tiểu ra máu là một trong những triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, tiểu ra máu không phổ biến bằng những triệu chứng kể trên.

Có thể bạn quan tâm: Hình Ảnh Cá Cu Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Hiện Tượng Y Học
Các bệnh lý về thận
Những bệnh lý về thận như viêm cầu thận hoặc viêm thận có thể gây tiểu ra máu ở người bệnh. Đối với viêm cầu thận, tiểu ra máu là hiện tượng do cầu thận suy giảm chức năng lọc máu, làm rò rỉ hồng cầu vào trong nước tiểu. Bệnh viêm thận và viêm bể thận cấp cũng có khả năng dẫn đến tiểu máu do viêm sưng. Những bệnh thận loại cấp tính có thể điều trị đơn giản bằng thuốc hoặc một số trường hợp cũng tự khỏi mà không cần điều trị.
Nguyên nhân vô căn
Tiểu ra máu vô căn là không tìm ra nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp làm máu lẫn vào bên trong nước tiểu trong quá trình đào thải ra khỏi cơ thể. Tiểu ra máu vô căn có thể xảy ra với những thành viên trong gia đình. Những người bị tiểu máu do gia đình có bệnh sử liên quan đến thận kèm triệu chứng tiểu máu, nhưng các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng là âm tính thì có thể tự khỏi bệnh mà không cần điều trị.
Dấu hiệu nhận biết đi tiểu ra máu
Đi tiểu ra máu là một triệu chứng phổ biến của các bệnh tiết niệu. Triệu chứng chiếm gần 30% dân số trưởng thành của Hoa Kỳ trong năm 2022. Dấu hiệu lâm sàng rõ ràng nhất của tiểu ra máu đại thể là nước tiểu màu đỏ hoặc hồng nhạt. Tuy nhiên, việc máu lẫn vào nước tiểu không gây đau đớn cho người bệnh. Nếu người bệnh có kèm những cơn đau ở vùng chậu, bụng dưới hoặc thắt lưng cùng lúc với triệu chứng tiểu ra máu, đấy là những triệu chứng khác của bệnh thận, bàng quang. Lúc này, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám với bác sĩ chuyên môn càng sớm càng tốt.
Người bệnh cần lưu ý, vì tiểu ra máu là triệu chứng của bệnh lý tiết niệu, nên sẽ thường xuất hiện cùng với những dấu hiệu lâm sàng khác như buồn nôn, nôn, sốt, ớn lạnh và những cơn đau ở bụng hoặc lưng dưới. Đối với tình trạng tiểu ra máu vi thể, người bệnh sẽ không có dấu hiệu nào để nhận biết bệnh, cho đến khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu. Tuy nhiên, người bệnh có thể nghi ngờ mình bị tiểu máu vi thể khi xuất hiện những triệu chứng kể trên.
Những đối tượng có nguy cơ cao bị đi tiểu ra máu
Các bệnh lý tiết niệu có thể xảy ra với mọi đối tượng thuộc mọi lứa tuổi. Điều đó cũng có nghĩa là đi tiểu ra máu, một triệu chứng điển hình của bệnh tiết niệu, có thể xuất hiện với bất kỳ ai. Ngoài ra, người khỏe mạnh cũng có hồng cầu với một lượng vừa đủ. Vì vậy, khi hệ tiết niệu chịu sự tổn thương hoặc những thay đổi đột ngột cản trở quá trình làm việc của hệ tiết niệu. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh tiết niệu sẽ có nguy cơ bị tiểu ra máu tương tự.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị tiểu máu:
- Tuổi tác: Nam giới trên 50 tuổi có khả năng cao bị phì đại tuyến tiền liệt, có triệu chứng tiểu ra máu
- Nhiễm trùng gần đây: Những loại nhiễm trùng có thể làm tăng nguy cơ tiểu ra máu gồm viêm thận do vi khuẩn hoặc viêm cầu thận
- Tiền sử sỏi tiết niệu: Người đang bị hoặc có tiền sử bị sỏi tiết niệu
- Yếu tố di truyền: Gia đình có bệnh sử các bệnh tiết niệu hoặc thận kèm triệu chứng tiểu ra máu
- Lạm dụng thuốc: Sử dụng các loại thuốc chống viêm NSAID hoặc kháng sinh tự phát không theo chỉ định
- Vận động viên: Người thường xuyên chạy bộ có khả năng bị tiểu máu nhiều hơn người khác
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Người bệnh khi phát hiện bị tiểu máu cần đến thăm khám với bác sĩ chuyên môn ngay lập tức. Đi tiểu ra máu dù không phải là một triệu chứng quá nguy hiểm, nhưng đây là dấu hiệu của những bệnh lý thuộc về đường tiết niệu. Trường hợp, người bệnh bị viêm cấp tính ở những cơ quan như bàng quang, thận, cầu thận, niệu đạo nhưng không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển thành mạn tính.
Không chỉ thế, việc tiểu ra máu nếu kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu, gây suy giảm sức khỏe của người bệnh đáng kể. Chính vì vậy, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay khi phát triệu chứng để được chẩn đoán bệnh chính xác và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Các phương pháp chẩn đoán đi tiểu ra máu
Đi tiểu ra máu chủ yếu thực hiện chẩn đoán trên kết quả xét nghiệm nước tiểu. Dựa vào số lượng hồng cầu bên trong nước tiểu, bác sĩ sẽ xem xét tình trạng sức khỏe tiết niệu của người bệnh. Ngoài ra, tiểu ra máu còn được chẩn đoán bằng những phương pháp khác như:
Các xét nghiệm cận lâm sàng:

Có thể bạn quan tâm: Hình Ảnh Cá Chuối Hoa: Khám Phá Loài Cá Săn Mồi Độc Đáo
- Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm nồng độ các chất bên trong nước tiểu
- Cấy nước tiểu: Kiểm tra tình trạng nhiễm trùng, vi khuẩn bên trong mẫu nước tiểu người bệnh
- Xét nghiệm tế bào nước tiểu: Xét nghiệm tìm ra những tế bào bất thường trong nước tiểu
Các phương pháp hình ảnh học:
- Nội soi bàng quang: Kiểm tra bên trong bàng quang và niệu đạo
- Siêu âm thận, tiết niệu, bàng quang: Đánh giá cấu trúc các cơ quan
- Chụp cắt lớp CT: Phát hiện các bất thường chi tiết hơn
- Chụp MRI: Đánh giá các mô mềm và cấu trúc phức tạp
Kết hợp kết quả xét nghiệm của nước tiểu cùng với những dấu hiệu lâm sàng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh tiếp tục làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn để tìm ra căn nguyên của triệu chứng tiểu ra máu này và điều trị.
Phương pháp điều trị đi tiểu ra máu hiệu quả
Vì tiểu ra máu được gây ra bởi những bệnh lý đường tiết niệu, vì vậy để điều trị tiểu máu, người bệnh cần điều trị dứt điểm nguyên nhân gây tiểu máu này. Không có sự khác nhau giữa phác đồ điều trị tiểu máu ở người lớn và trẻ em.
Điều trị theo nguyên nhân:
- Nhiễm trùng: Sử dụng thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn
- Sỏi thận: Xử lý sỏi thận bằng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa nếu cần
- Viêm bàng quang: Dùng thuốc chống viêm và kháng sinh
- U bướu: Tùy thuộc vào tính chất u bướu (lành tính hay ác tính) để có phương pháp điều trị phù hợp
- Phì đại tiền liệt tuyến: Dùng thuốc hoặc phẫu thuật nếu cần thiết
Điều trị hỗ trợ:
- Uống nhiều nước: Giúp làm loãng nước tiểu và giảm kích ứng
- Nghỉ ngơi đầy đủ: Hỗ trợ quá trình hồi phục
- Tránh các chất kích thích: Như caffeine, rượu bia, thuốc lá
Biện pháp phòng ngừa đi tiểu ra máu hiệu quả
Các nghiên cứu cho thấy chế độ dinh dưỡng không ảnh hưởng cũng như không làm tăng nguy cơ bị đi tiểu ra máu ở người. Tuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ bị tiểu máu cũng như mắc các bệnh lý tiết niệu khác.
Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả:
- Uống đủ nước: Nên uống từ 2-3 lít nước mỗi ngày để giúp thận hoạt động tốt và làm loãng nước tiểu
- Không nhịn tiểu: Đi tiểu ngay khi có cảm giác buồn tiểu để tránh tích tụ vi khuẩn
- Vệ sinh đúng cách: Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, lau từ trước ra sau để tránh vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào niệu đạo
- Đi tiểu sau khi quan hệ: Giúp loại bỏ vi khuẩn có thể xâm nhập vào niệu đạo trong quá trình quan hệ
- Hạn chế ăn mặn: Giảm nguy cơ hình thành sỏi thận
- Không hút thuốc: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang và thận
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Đặc biệt là những người có nguy cơ cao như người lớn tuổi, có tiền sử bệnh lý tiết niệu
Chế độ ăn uống hỗ trợ:
- Tăng cường rau xanh: Cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết
- Ăn nhiều trái cây tươi: Đặc biệt là các loại trái cây giàu vitamin C
- Hạn chế thực phẩm giàu protein động vật: Giảm gánh nặng cho thận
- Tránh các thực phẩm chứa nhiều oxalate: Như rau bina, củ dền nếu có tiền sử sỏi thận
Theo dõi và tái khám định kỳ
Sau khi điều trị, người bệnh cần tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ để theo dõi tiến triển của bệnh. Đặc biệt là những trường hợp:
- Người lớn tuổi (trên 40 tuổi)
- Có tiền sử gia đình bị ung thư tiết niệu
- Hút thuốc lá lâu năm
- Có tiền sử tiếp xúc với hóa chất độc hại
Việc theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng hoặc tái phát bệnh, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời.
Kết luận
Đi tiểu ra máu là một triệu chứng thường gặp của các bệnh lý về hệ tiết niệu. Tiểu máu có 2 loại đại thể và vi thể. Tiểu máu đại thể có thể nhận biết rõ ràng vì nước tiểu của người bệnh có màu hồng hoặc đỏ, đôi lúc có cục máu đông. Tiểu máu vi thể chỉ có thể biết được khi người bệnh thực hiện xét nghiệm nước tiểu, vì lúc này lượng hồng cầu trong nước tiểu cao bất thường nhưng chưa đủ để làm đổi màu nước tiểu.
Mặc dù đi tiểu ra máu không phải là một triệu chứng quá nguy hiểm, nhưng đây là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý về hệ tiết niệu. Vì vậy, khi phát hiện các triệu chứng bất thường, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời. Việc điều trị sớm sẽ giúp tránh các biến chứng nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe hệ tiết niệu tốt hơn.
cabaymau.vn cung cấp các thông tin hữu ích về sức khỏe và đời sống để giúp bạn và gia đình có một cuộc sống khỏe mạnh, hạnh phúc hơn.

Có thể bạn quan tâm: Hình Ảnh Cá Chuối: Khám Phá Thế Giới Thủy Sinh Đa Dạng Qua Ống Kính


